
Volcano Sabancaya
Tên gọi trong tiếng Quechua của núi có nghĩa là 'lưỡi lửa', và từ tháng 11 năm 2016 ngọn núi lửa Andes gần Arequipa này phun trào gần như mỗi ngày, rải tro xuống thung lũng Colca. Tro từ một đợt phun trào trước đó vào những năm 1990 đã làm sẫm màu và tan chảy băng trên núi Ampato bên cạnh, để lộ ra vào năm 1995 xác ướp Inca 500 tuổi được gọi là Juanita.
Last Eruption
Erupted since 2000
Summit Elevation
Núi lửa tầng (Stratovolcano) · Andesit / Andesit bazan
Seismic State
0 events (1.0x rate)
Interactive Volcano & Seismicity Map
Seismicity within 50 km radius, active VAAC ash plumes, and tectonic plate boundaries.
Recent seismicity within 50 km
0 events in the last 12 h within 25 km of the crater.
| Thời gian | Độ lớn | Tâm chấn / Địa điểm | Khoảng cách |
|---|---|---|---|
| 21d trước | M4.3 | SOUTHERN PERU (GFZ) | 44 km |
| 27d trước | M3.5 | SOUTHERN PERU (LIM) | 28 km |
| 31d trước | M3.5 | SOUTHERN PERU (LIM) | 15 km |
| 37d trước | M3.3 | SOUTHERN PERU (LIM) | 1.9 km |
| 39d trước | M3.5 | SOUTHERN PERU (LIM) | 15 km |
Geological & Tectonic Profile
Núi lửa tầng (Stratovolcano)Sabancaya is an active Stratovolcano(es) formed in an active Subduction zone / Continental crust (> 25 km). Dominant lithology: Andesite / Basaltic Andesite.
Volcanic Dossier
VN #354006Official catalogue parameters, coordinates, elevation and geotectonic classification.
Authoritative Monitoring Infrastructure
Peru
Explore live seismic monitoring, historical danger benchmarks, fault slip models and recurrence intervals for Peru.
Earthquakes in Peru →Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Các quy trình khoa học, vận hành và ứng phó khẩn cấp đã được xác minh
Catalogue: Smithsonian Institution, Global Volcanism Program.Smithsonian GVP profile